Khi mua nhà cần quan sát chủ nhà – P2

Rate this post

– Hướng Đông Nam: Đông Nam – Thìn, Đông Nam – Tôn và Đông Nam – Tỵ
Hướng Đông Nam – Thìn:
112°6 – 127°5. Hành Hỏa. Địa Tôn. Chủ nhân là trưởng nữ (con gái cả), khôn khéo chọn hướng này sẽ được nhiều quý nhân hỗ trợ cho công việc kinh doanh ngày thêm hưng vượng. Cũng như hưóng Đông Bắc – Sửu, đều là “cung mộ khố’ (kho báu giữ gìn lâu bền), rất tốt cho sự tích lũy tài sản. Hơn nữa còn được ánh sáng vũ trụ của sao Thiên Canh (một trong 7 ngôi thuộc chòm Bắc Đẩu) chiếu rọi, hợp với người làm các công việc như: hàng không, hàng hải, thủy lợi và y tế, y tá nhất là cứu hộ. Hưống này rất tốt với chủ nhân là nữ, sinh vào năm: 1953 (Quý Tỵ), 1962 (Nhâm Dần), 1971 (Tân Hợi), 1980 (Canh Thân), 1989 (Kỷ Tỵ). Nếu chủ nhân là nam thì sinh năm: 1951 (Tân Mão), 1960 (Canh Tý), 1969 (Kỷ Dậu), 1978 (Mậu Ngọ), 1987 (Đinh Mão).
Hướng Đông Nam – Tốn:
127°6 – 142°5. Nằm chính giữa hướng Đông Nam. Hành Hỏa. Thuộc Tốn. Được gọi là “Cung hướng khoa danh” hay “Lễ nhạc”. Đắc địa với công việc giáo dục, đào tạo, khoa cử, văn học, nghệ thuật. Nhà trường chọn lựa hướng này sẽ có nhiều người thành đạt, danh giá, có vị trí quan quyền cao cấp. Thích hợp với chủ nhân là nam sinh năm: 1951 (Tân Mão), 1960 (Canh Tý), 1969 (Kỷ Dậu), 1978 (Mậu Ngọ), 1987 (Đinh Mão); nữ sinh năm: 1953 (Quý Tỵ), 1962 (Nhâm Dần), 1971 (Tân Hợi), 1980 (Canh Thân), 1989 (Kỷ Tỵ).
Hướng Đông Nam – Ty :
142°6 – 157°5. Nằm ở phần cuối hướng Đông Nam. Được gọi là “Cung hướng thực lộc”, có lọi cho sự ăn uống (ẩm thực), thực khách, khách sạn. Các nhà khoa học phong thủy Nhật Bản còn gọi là “Cung bếp của vua chúa”. Và vì thế, phần nhiều các khách sạn lớn của nước này đều chiếm lĩnh cung hướng này.

– Hướng Nam: Nam – Bính, Nam – Ngọ, Nam – Đinh

Hướng Nam – Bính:
157°6 – 172°5. Nằm ở đầu hưống Nam. Hành Hỏa. Thuộc Ly. Gọi là “Cung huống Quý”. Dân gian ta phổ biến chọn hướng này, vì được ánh sáng mặt trời chan hòa, gió Nam mát rượi khiến cho con người cảm thấy nhẹ nhàng, khoan khoái. Thích hợp vói chủ nhân là những người nắm quyền nhà nước như nghị viên quốc hội, thành viên trong chính phủ, bộ trưởng, thứ trưởng. Đối với nữ, đắc địa hơn cả là sinh vào năm: 1949 (Kỷ Sửu), 1958 (Mậu Tuất), 1967 (Đinh Mùi), 1976 (Bính Thìn), 1985 (ất Sửu).
Hướng Nam – Ngọ:
172°6 – 187°5. Nằm giữa hướng Nam. “Cung hưóng đế vương Thiên tử”, dành cho ngôi chủ tể là vua chúa. Nhưng cũng có sách cho biết hướng này nếu không tốt nhất sẽ là xấu nhất. Vì luôn tượng trưng cho sự biến động và phân tán, phân ly tình cảm, chạy nạn hoặc xa quê kiếm sông. Tài liệu Nhật Bản cho rằng đây là hướng thiên về âm tính, sinh sản nữ trội hơn nam. Dân quê nhiều đời nay kiêng chọn hướng này. Phải chăng vì muôn gìn giữ truyền thống phong tục sinh con giai đê nốĩ dõi tông đường, cần biết thêm, sách “Phong thủy truyền gia” của nhà thờ Tể tướng họ Nghiêm (Tây Mỗ) ghi rằng: “Hướng Nam – Ngọ rất thiêng, thiên địa khí biến, khó vận dụng, chủ nhân thường ly tổ, vong gia, tha phương cầu thực”. Lại có chỗ viết: “Hưống Nam – Ngọ tượng hình con phượng hay con hoàng, ấy là “đãi ngoại”, và chú rằng: “Đãi ngoại là sinh nhiều con gái, làm con dâu tốt cho nhà chồng. Thường có tài, có sắc và đảm đang hơn người, có thế giúp chồng con làm nên sự nghiệp công danh”.
Hướng Nam – Đinh:
187°6 – 202°5. Nằm ở cuối hưóng Nam. Hành Hỏa. Được khí của sao Nam Cực, còn gọi Thọ Tinh, cho nên có sách bảo đây là “Cung hướng Trường Thọ” – sông lâu, khỏe mạnh, hạnh phúc. Tài liệu Trung Quốc cho rằng, hướng này thích hợp với nhiều người hơn cả và làm ăn sinh sống nghề nào cũng thuận. Nếu chủ nhân là trung nữ (con gái giữa trong gia đình) thì kinh doanh tài đảm và giàu có, sung sưống, có chồng ăn nên làm ra, con giai và con gái giỏi giang.
– Hướng Tây Nam: Tây Nam – Mùi, Tây Nam – Khôn và Tây Nam – Thân
Hướng Tây Nam – Mùi:
202°6 – 217°5. Nằm ở đầu hướng Tây Nam. Hành Thổ. Thuộc Khôn. Là một cung trong 4 mộ khố, chủ về tài nguyên, tài sản hùng hậu, dù ở thành thị hay nông thôn hoặc miền núi hay miền biển. Nếu chủ nhân là phụ nữ đã làm mẹ chọn hưống này thì làm ăn phát đạt và ngày càng phát triển thuận lợi. Nhất là những ngưòi sinh mệnh Thổ, đắc địa hơn cả.
Hướng Tây Nam – Khôn
217,6° — 232,5°. Hành Kim. Hưống xuất hiện hào kiệt cuốĩ đời, là hướng ngược với hướng “Cấn”, hưống quỷ môn, nên còn gọi là “bao quỷ môn”. Vì có tên là quỷ môn nên dùng hướng này thương không an toan. Tuy nhiên nếu biết phổi hopự thành công vối lực địa long thì có thể hướng này xuất hiện nhưng nhân vật hào kiệt của thời đại.
Hướng Tây Nam-Thân
232,6° — 247,5°. Hảnh Thủy. Đây là hưống tất yếu phải kết hợp với điều kiện địa khí, hương thần còn có nghĩa là “ngọc tỉ”, “thiên ấn”, là hướng lực tương đối yếu trong 24 phương vị, nên phải kết hợp vói khí địa long, và có thủy khí.
– Hướng Tây: Tây – Canh, Tây – Dậu
Hướng Tây Canh:
247,6° — 362,5°. Hành Thổ. Đây là hướng sáng suốt, minh mẫn và giàu quyết đoán.
Hướng canh còn có tên là cung “vũ điệu” là hưống có thế vận rất mạnh, thấy rõ hình tượng người anh hùng, tướng quân, chỉ huy. Ngoài ra nó còn có nghĩa là sáng suốt, trí tuệ, tiên kiến và có sức quyết đoán hơn.

Hướng Tây – Dậu:
262,6-277,5°. Hành Hỏa, đây là hướng phần lớn cho nhà tập thể, trụ sở cơ quan, và hợp với hướng các đền đài,
bàn thò. Hướng này có nghĩa là danh tiếng, quan chức có quyền, Ngòai ra hướng này ngoảnh mặt về phía Đông, chào mặt trời, nếu xác định long huyệt không đúng sẽ dẫn đến đào hoa, dam mê nữ sắc, sông đàn điếm.
Hướng Tây -Tân:
277,6°-292,5°. Hành Hỏa. Đây là hướng của những học giả hay những nhà nghiên cứu thành đạt, hướng này không có nhược điểm gì đáng kề mà lại dễ vận dụng hàm ý của nó là tú tài, lí trí sáng suốt và có tên giống hướng Tốn là “cung văn chưđng” Vận dụng tốt hưống này thì không được quan cao lộc hậu thì cũng thăng chức vĩnh viễn.
– Hướng Tây Bắc: Tây Bắc – Tuất, Tây Bắc – Càn và Tây Bắc – Hợi
Hương Tây Bắc – Tuất:
292,6° — 307,5°. Hành Thổ, Là hướng thu được tiền nhiều nhờ bất động sản, giống như hướng mùi. Đây cũng là hướng mộ kho. Dó đó nó có nghĩa là sinh tài, đặc biệt là nhờ ruộng đất hoặc bất đống sản mà giàu. Nếu khéo léo kêt hợp với địa long thì sẽ gặp được vận may bất ngờ.
Hướng Tây Bắc – Càn:
307,6° – 322,5°. Hành Kim. Đây là hướng lý tưởng cho nhà ở và lăng mộ. Lúc chọn nhà theo hướng này, mặt trưốc của nhà sẽ đốỉ diện với hưống tôn, tức là hướng Đông Nam, tức là hưống ánh sáng mặt tròi đầy đủ, tinh thần sảng khoái, cho dù là đối vối âm trạch hay dương trạch thì hưống này là hướng tốt.
Hướng Tây Bắc – Hợi:
322,5° — 337,5°. Hành Mộc, đây là hưóng Thiên tử chi phối cả 24 hướng. Là một trong những hướng mạnh nhất, có thể nói là đây là hướng trọng yếu nhất. Phương vị này đại biểu cho các ý tưởng tốt như cao quý, được cấp trên giúp đỡ đề bạt.
6.4. Trạch mệnh tương phối
Bát quái phân thành: Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài.
Trong đó:
– Quẻ: Chấn, Tôn, Khảm, Ly, thuộc quẻ Đông tứ.
– Quẻ: Càn,Cấn, Khôn, Đoài, thuộc quẻ Tây tứ.
Bảng quẻ Đông tứ và quẻ Tây tứ như sau:

Theo bảng trên ta thấy:
– Ngũ hành của một người (tính theo năm sinh) thuộc Thuỷ, Mộc hoặc Hoả thì người đó thuộc mệnh Đông tứ.
– Ngũ hành của một người thuộc Thổ hoặc Kim thì người đó thuộc mệnh Tây tứ.
“Quẻ trạch” của nhà ở được phân loại theo hưống vị:
– Tất cả các nhà ở hướng: Đông, Đông Nam, Nam hoặc Bắc đều thuộc Đông tứ trạch.
– Tất cả các nhà ở hướng: Tây, Tây Bắc, Đông Bắc hoặc Tây Nam đều thuộc Tây tứ trạch
“Mệnh” và “trạch”, ngưòi và nhà ở như thê nào mới được coi là phôi hợp được với nhau?
Biết được thế nào là Đông- Tây tứ mệnh và Đông- Tây tứ trạch thì có thể phân biệt được “trạch” và “mệnh” có tương phôi tức là có phối hợp với nhau được không một cách dễ dàng.