Chọn hướng nhà

1. hướng nhà
Việc đầu tiên khi xem nhà là phải xác định hướng nhà. ơ nước ta, nhà có hướng Đông Nam thường được coi là lý tưởng “lấy vợ hiền hoà, làm nhà hướng Nam”. Tuy nhiên đó chỉ là tiêu chí về khí hậu, cuộc đời mỗi người còn nhiều tiêu chí khác như tài vận, hôn nhân, sự nghiệp và con cái. Các tiêu chí đó đều chịu ảnh hưởng khá lớn bởi hung cát do hướng nhà mang lại. Theo phái phong thủy Bát trạch, hướng nhà là đường thẳng góc với cửa chính của nhà, hướng từ trong nhà ra ngoài sân, đường thẳng này nằm trong cung (góc) mang Bát quái nào thì nhà mang tên hướng đó. (Trong hình vẽ là nhà hướng Bắc, trạch Khảm)

Hướng nhà theo phái Bát trạch là đường vuông góc với cửa chinh ngôi nhà (hướng Nam). Trạch nhà là quái mang tên cung chứa hướng đó (trạch Khảm).

2. Đông tứ trạch và Tây tứ trạch
Mỗi ngôi nhà đều mang một quái số nhất định, đó là trạch nhà. Trạch nhà do hướng nhà xác định. Trường phái Bát trạch trước tiên dùng la bàn xác định hướng nhà, sau đó lấy tọa sơn – hướng cửa, cổng (Tọa – hướng của nhà) làm Trạch nhà. Tra bảng quẻ hướng.
Ví dụ nhà có tọa Nam hướng Bắc thì ngôi nhà này có trạch Khảm (trong quẻ hướng thì Khảm có hướng Bắc).
Có tất cả 8 trạch: Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài vì vậy gọi là Bát trạch. Trên la bàn phong thuỷ ngôi nhà:
– Tọa Tây hướng Đông (Giáp – Mão – At) là trạch
Chấn
– Tọa Đông Bắc hướng Đông Nam (Thìn – Tốn – Tỵ) là trạch Tốn
– Tọa Bắc hướng Nam (Bính – Ngọ – Đinh) là trạch
Ly
– Tọa Đông Bắc hướng Tây Nam (Mùi – Khôn – Thân) là trạch Khôn
– Tọa Đông hướng Tây (Canh – Dậu – Tân) là trạch
Đoài
– Tọa Đông Nam hướng Tây Bắc (Tuất – Càn – Hợi) là trạch Càn
– Tọa Nam hướng Bắc (Nhâm – Tý – Qúy) là trạch Khảm
– Tọa Tây Nam hướng Đông Bắc (Sửu – Cấn – Dần) là trạch Cấn
Bát trạch chia làm hai nhóm: Đông tứ trạch và Tây tứ trạch.
Sự phân chia này có nguồn gốc từ Lạc Thư. Trên bản đồ Lạc Thư, phía Tây có 4 quẻ tương sinh với nhau: Khôn, Cấn, Càn, Đoài nên gọi là đất phía Tây (Tây Tứ trạch). Phía Đông có 2 quẻ Chấn, Tôn và ở trục Bắc Nam có 2 quẻ Khảm, Ly. 4 quẻ này cũng tương sinh với nhau nên lại gọi là đất phía Đông (Đông Tứ trạch).
Số mệnh con người cũng có 8 quẻ (quẻ mệnh) là Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài và cũng chia thành 2 nhóm Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh. (Xem bảng quẻ mệnh ở phụ lục).

3. Hướng tốt xấu ngôi nhà với gia chủ
Nội dung cơ bản của thuyết Bát Trạch là việc phối hợp quẻ mệnh của từng người với các phương vị ngôi nhà để luận đoán tốt xấu các hướng trong ngôi nhà. Trong đó chú trọng đặc biệt đến hướng cửa chính ngôi nhà.
Sau khi xác định được quẻ mệnh của gia chủ dùng phép Bát Trạch phối hợp giữa quẻ mệnh chủ nhà với Toạ hoặc hướng nhà (thực tế người ta thường chỉ xác định hướng nhà rồi phối với quẻ mệnh gia chủ). Kết quả này tạo thành 1 trong 8 du tinh (còn gọi là Bát san) sắp xếp theo thứ tự từ tốt nhất đến xấu nhât (xem bảng Quan hệ tài vận với phương hướng). Tính chất lành dữ của Du tinh quyết định hướng hung cát với gia chủ:
1. Sinh Khí (Tham Lang thuộc Mộc) cát tinh
Phối hợp quẻ mệnh và quẻ hướng: Càn với Đoài, Khảm với Tốn, cấn với Khôn, Chấn với Ly: Tốt chủ phú quý, giàu sang, an khang thịnh vượng
2. Thiên Y (Cự Môn thuộc Thổ) cát tinh: Càn với Cấn; Khảm với Chấn; Tốn với Ly; Khôn với Đoài: TỐ+ chủ phúc lộc, giàu sang, con cháu thông minh hiếu thảo.

Quer hướng:

QUAN HỆ TÀI VẬN VỚI PHƯƠNG HƯỚNG:

3. Phúc Đức (Vũ Khúc thuộc Kim) cát tinh: Càn với Khôn; Khảm với Ly; Cân với Đoài; Chấn với Tốn: Tốt chủ phúc lộc, gia đạo an khang thịnh vượng.
4. Phục Vị (Phụ Bật thuộc Thuỷ) cát tinh: Càn với Càn; Đoài với Đoài; Ly với Ly; Chấn với Chấn; Tôn với Tôn; Khảm với Khảm; Cấn với Cấn; Khôn với Khôn: Tô’t chủ yên ổn, an khang thịnh vượng.
3. Hoạ Hại (Lộc Tồn thuộc Thổ) hung tinh: Càn với Tốn; Khảm với Đoài; cấn với Ly; Chấn với Khôn: xấu. Chủ về bệnh tật, bất hoà, gia đạo suy bại.
4. Lục Sát (Văn Khúc thuộc Thuỷ) hung tinh: Càn với Khảm: Cấn với Chấn; Tốn với Đoài;Ly với Khôn: xấu chủ kiện tụng, thị phi, gia đạo bất hoà.
5. Tuyệt Mệnh (Phá Quân thuộc Kim) hung tinh: Càn với Ly; Khảm với Khôn; Cấn với Tốn; Chấn với Đoài: Xấu chủ bệnh tật, thị phi, kiện tụng, gia đạo suy bại.
6. Ngũ Quỷ (Liêm Trinh thuộc Hoả) hung tinh: Càn với Chấn; Khảm với Cấn; Ly với Đoài; Khôn với Tốn: Rất xấu, chủ bệnh tật, suy bại, con cái phá tán sản nghiệp.
Tính chất của các du tinh trên chính là kết quả quan hệ Tài vận giữa quẻ mệnh gia chủ với các quẻ hướng cũng chính là sự biến hóa quẻ dịch trong Bát quái.