Khi mua nhà cần quan sát chủ nhà – P1

Chúng ta thường thấy với một số hướng nhà này thì hợp hơn một số hướng khác. Theo phong thủy chúng ta rơi vào hai nhóm: nhóm hướng Đông và nhóm hướng Tây. Những người thuộc nhóm hướng Đông nên sống trong những ngôi nhà quay về nhóm hướng Đông, người thuộc nhóm hướng Tây thì quay về hướng Tây. Nếu điều này không thực hiện được vì một sô’ lý do ngoại cảnh thì kê giưòng, ghế xoay về hướng thích hợp.

1. Quái số của mình bạn
Để biết “quái số* của mình bạn thực hiện theo công thức sau:
Lấy năm sinh (N) N chia cho 9 nếu:
Nam     Nữ

2. Năng lượng của quái số
1: Khảm (Nưốc). Mùa đông, độc lập, có trực giác.
2: Khôn (Đất): Cuối hè, có phương pháp.
3: Chấn (Sấm): Mùa xuân, phát triển.
4: Tốn (Gió): Cuối xuân, biết thích nghi.
5: Khôn (Đất): Lực lượng nòng cốt, quyết đoán.
6: Càn (Trời): Cuối thu, kiên định.
7: Đoài (Đầm ao): Mùa thu, uyển chuyển, lo lắng.
8: Cấn (Núi): Cuối đông, ngoan cố, mạnh mẽ.
9: Ly (lửa): Mùa hè, bốc đồng, thông minh.
Khi đã tìm ra cho mình quái số, bạn sẽ biết ngay mình thuộc nhóm hướng nào:

Sau đây là một vài nguyên tắc cơ bản trong phong thủy thực dụng giúp quý vị khi chọn mua một căn nhà xem xét những gì là quan trọng nhất.

3. CÓ 24 hướng, chọn hướng nào?
Chúng ta đã biết đến 8 hưống chính (Bắc, Nam, Đông, Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam, Đông Nam). Nói thế chỉ là một cách chung chung. Vậy ở đây ta đặt câu hỏi, theo lý thuyết hưống Bắc là hướng mà kim chỉ theo kinh tuyến đi qua điểm đó về hướng Bắc. Nếu chỉ cần lệch một tí là trở thành Đông Bắc hoặc Tây Bắc. Đề’ xem hưỏng đất trời một cách tốt nhất, chuẩn xác nhất, người xưa còn chia mỗi hướng cơ bản làm 3 hướng. Như vậy, tổng cộng có cả thảy 24 hướng
để ta chọn. Nghĩa là mỗi hướng cơ bản trong 8 hướng nó giới hạn một vùng theo góc lệnh là 450 (360/8).
Sau khi cơ bản chọn được 1 trong 8 hưống cơ bản trên bạn có thể dựa vào những chú ý sau để có một lựa chọn sâu hơn và tốt hơn!
– Hướng Bắc chia làm 3 phần: Bắc Nhâm, Bắc Tý và Bắc Quý
Hướng Bắc – Nhâm:
337°6 – 352°5. Hành Thủy. Là hướng quyền quý. Hợp với người có quyền thê và phẩm chất ưu tú. Lợi cho việc kinh doanh lớn và bôn ba hải ngoại.
Hướng Bắc – Tý:
352°6 – 7°5. Hành Thủy. Còn gọi là cung hướng tôn quý. Thuộc quẻ Khảm. Hợp với ngôi mở mang đất nước, khai sáng triều đại và người có ý tưởng lớn, tinh thần quyết đoán.

Hướng Bắc – Quý:
7°6 – 22°5. Hành Thủy, ghé hành Thổ (núi). Hợp với chủ nhân là con trai giữa (trung nam) và con gái út (quý nữ). ích cho doanh nghiệp lớn. Khí tròi đất tốt cho sinh nỏ trai tài, gái sắc. Cung thất hoàng hậu nhà Đường và nhà Tông lập theo hướng này.

– Hướng Đông Bắc: chia cũng chia làm 3: Đông Bắc – Sửu, Đông Bắc – cấn, Đông Bắc – Dần
Hướng Đông Bắc – Sửu:
22°6-37°5. Hành Thổ (núi). Thuộc Cấn. Hợp với cung hướng Tây Bắc thuộc Đoài và Kim âm, nên thuận cả
dương lẫn âm. Do vậy cũng hợp cả với chủ nhân là con gái út (quý nữ). Lợi cho các công ty kinh doanh khoáng sản, đá quý, lâm thổ sản, dược liệu. Đồng tính chất với 3 địa chi Mùi, Thìn, Tuất (đều là Mộ cung), nên hướng này không những tốt cho xây dựng nhà xưởng, kho tàng mà còn có thể tôn tạo đình đền, lăng mộ, chùa tháp, tượng đài.

Hướng Đông Bắc – Cấn:
37°6 – 52°5. Nằm ở giữa hướng Đông Bắc. Thuộc Cấn (thổ núi). Lợi cho những ngưòi làm nghề tự do, nghệ nhân, nghệ sĩ, nhà văn, người buôn bán các mặt hàng theo thòi vụ. Hợp với chủ nhân là con trai giữa (trung nam) và tốt nhất là mệnh hành thổ thì giàu sang. Chú ý địa khí hướng
này có thể tác động ảnh hưởng đến thận, dạ dày, tay, chân. Không nên đặt cửa ra vào hay nơi phóng uế (nhà vệ sinh, nhà tắm) trên hướng này, vì sẽ gây tổn hại sức khoẻ và thất thoát tiền của.
52°6 – 67°5. Hành Hỏa + Mộc. Ăn vào hướng trục địa chi Dần – Thân, thiên khí cần phải được khí địa long kiềm chế bớt mới tốt cho con người. Đặc biệt ảnh hưởng đến não, thần kinh và tay chân. Phần nhiều các tài liệu nhận định hưóng này rất khó sử dụng cho việc xây dựng nhà cửa (dương trạch) và lăng mộ (âm trạch). Duy chỉ có tài liệu
Địa lý Hội tôn của Bảo Điền – Kim Lũ thì phản đối. Điều quan trọng hơn là cuôn sách này cho rằng: Năng lượng mệnh sinh của con người không chỉ chịu ảnh hưởng của năng lượng thiên địa khí trong không gian môi trường cụ thế mà còn có thể tác động trở lại, cải thiện tự nhiên do cách thức sinh sống của chính con người. Do đó, vẫn có thể sử dụng hướng này cho cuộc mưu sinh và phát triển miễn là phải khai thác được khí địa long.
– Hướng Đông : Đông Giáp, Đông Mão và Đông At
Hướng Đông – Giáp:
67°6 – 82°5. Hành Mộc. Quẻ Chấn, đại diện cho thuộc tính động, hướng ngoại và sự phát triển mạnh. Lựa chọn hướng này có thể đạt tới khả năng hoạt động lớn, hên quan đến những ý tưởng mới tốt đẹp như sự khởi đầu của không khí trong lành của mùa xuân. Rất hợp với chủ nhân cả nam và nữ sinh vào các năm 1952 (Nhâm Thìn), 1961 (Tân Sửu), 1970 (Canh Tuất), 1979 (Kỷ Mùi), 1988 (Mậu Thìn).
Hướng Đông – Mão:
82°6 – 97°5. Nằm giữa Đông. Quẻ Chấn, đại diện cho quyền uy, danh vọng và cao sang. Tinh tú thuộc sao Mộc. Rất thích hợp với chủ nhân là trưởng nam. Nếu nữ thì hợp vói những người sinh vào Can Giáp: 1944 (Giáp Thân), 1954 (Giáp Ngọ), 1964 (Giáp Thìn), 1974 (Giáp Dần), 1984 (Giáp Tý). Biểu tượng Rồng vàng. Chú ý: khí trồi đất hưống này ảnh hưởng đến gan (can), chi dưới (chân) cho nên phải biết giữ gìn nguyên khí của con người, mà trưóc nhất là sự nhận thức của chủ nhân về mối liên hệ giữa các
yếu tố của không gian môi trưòng nơi ở và làm việc với năng lượng sức khỏe và tinh thần của mình.

Hướng Đông – Ất
97°6 – 112°5. Hành Hỏa. Cung hướng Công Tạo. Thiên địa khí tốt hơn so với Hưống Đông – Mão, có thể giúp cho sự ổn định nhiều thế hệ và chủ nhân có thể đạt tới danh – lợi song toàn, hanh thông, hạnh phúc. Hợp với những người sở trường về công nghiệp, kỹ thuật, cả nam lẫn nữ có cùng năm sinh: 1952 (Nhâm Thìn), 1961 (Tân Sửu), 1970 (Canh Tuất), 1979 (Ky Mùi), 1988 (Mậu Thìn).